image-about

Về chúng tôi

Công ty DL Solutions LLC chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn, hướng dẫn làm hồ sơ cho các chương trình định cư, du lịch và du học các nước trên thế giới. Công ty chúng tôi cam kết đồng hành với khách hàng đến mục tiêu cuối cùng với đội ngũ nhân viên dày dặn kinh nghiệm và kĩ năng xử lý tình huống hiệu quả. Với hơn 5 năm kinh nghiệm và có mối liên kết với các trường học, văn phòng luật sư uy tín trên thế giới, DL Solutions sẽ giúp khách hàng đạt được mong muốn và tiến gần hơn đến với giấc mơ của mình.

Các dịch vụ

ĐỊNH CƯ CANADA 2022 DIỆN TAY NGHỀ QUA CHƯƠNG TRÌNH EXPRESS ENTRY

Trong những năm gần đây, định cư Canada đang là xu hướng và được nhiều người Việt Nam lựa chọn. Các chương trình định cư Canada hiện đang dần trở nên quen thuộc với nhiều người khi muốn sinh sống và làm việc ở xứ sở lá phong. Tiêu biểu có thể kể đến như chương trình Express Entry – chương trình được Chính phủ Canada tạo ra nhằm thu hút những ứng viên có kỹ năng và tay nghề cao tới định cư Canada.

Vậy chương trình Express Entry là gì? Hãy cùng DL Solutions khám phá chi tiết hơn trong bài viết sau!

1. Tổng quan về định cư diện tay nghề Express Entry

Chương trình Express Entry – chương trình được Chính phủ Canada tạo ra nhằm thu hút những ứng viên có kỹ năng và tay nghề cao tới định cư Canada.

Hiện nay, cách định cư Canada dễ nhất theo diện tay nghề liên bang có thể kể đến là thông qua chương trình Express Entry. Express Entry là chương trình phổ biến nhất hiện nay tại Canada dành cho người nước ngoài nhằm giải quyết tình trạng thiếu hụt lao động ở Canada. Người có mong muốn định cư Canada dạng Express Entry cần có kinh nghiệm làm việc, trình độ học vấn và kỹ năng tiếng Anh.

Express Entry là chương trình tính điểm định cư để quản lý đơn ứng tuyển thường trú tại Canada. Thang tính điểm của Express Entry rất minh bạch, chặt chẽ với những tiêu chí rõ ràng.

Các ứng viên đạt đủ điều kiện cơ bản về bằng cấp, kỹ năng, ngôn ngữ,…của chương trình Express Entry sẽ được xếp hạng dựa trên thang điểm Comprehensive Ranking System (CRS) và nhận vào Express Entry Pool của tỉnh bang. Chính phủ liên Bang sẽ tuyển chọn gửi thư mời đến các ứng viên có điểm số cao nhất để đăng ký chương trình định cư.

2. So sánh các chương trình Express Entry Program

Express Entry là chương trình có cơ chế hoạt động đa dạng và linh hoạt. Những ứng viên đủ điều kiện tham gia chương trình có thể chọn một trong các chương trình của Express Entry sau:

. Federal Skilled Worker Program (FSWP) – Tay nghề kỹ năng Liên Bang

Chương trình dành cho các ứng viên có trình độ làm việc ở nước ngoài và chuyên môn cao, thoả các điều kiện sau:

– Có kinh nghiệm làm việc trong các nhóm ngành nghề thuộc nhóm công việc 0, A, B theo hệ thống phân loại ngành nghề NOC của Canada với thời gian tối thiểu là 1 năm (không bắt buộc kinh nghiệm phải được tích luỹ ở Canada), trong vòng 10 năm gần nhất.

– Đạt yêu cầu tối thiểu về ngôn ngữ (tiếng Anh/ tiếng Pháp) trình độ tối thiểu CLB/ NCLC7.

– Có bằng cấp được đánh giá tương đương với bằng cấp Canada.

– Vượt qua vòng đánh giá sơ loại với 67 điểm.

. Federal Skilled Trades Program (FSTP) -Tay nghề nhóm thợ Liên Bang

Chương trình FSTP sẽ dành cho các ứng viên có kỹ năng tay nghề và có mong muốn định cư tại Canada. Các ứng viên sẽ phải thoả các điều kiện sau:

– Có kinh nghiệm làm việc trong các nhóm ngành nghề thuộc nhóm công việc B theo hệ thống phân loại ngành nghề NOC của Canada với thời gian tối thiểu là 2 năm, trong vòng 10 năm gần nhất.

– Đạt yêu cầu tối thiểu về ngôn ngữ (tiếng Anh/ tiếng Pháp) trình độ tối thiểu CLB/ NCLC 4 cho kỹ năng Đọc, Viết và CLB/ NCLC 5 đối với Nghe, Nói.

– Đạt yêu cầu về ngành nghề hoặc có bằng cấp/ chứng chỉ được công nhận.

– Có lời mời làm việc full-time tại Canada trong tối thiểu 1 năm hoặc có bằg cấp/ chứng chỉ được cấp bởi tỉnh Bang/ vùng lãnh thổ.

. Canadian Experience Class (CEC) – Chương trình kinh nghiệm làm việc Liên Bang

Chương trình kinh nghiệm làm việc Liên Bang (CEC) sẽ dành cho những lao động ngành nghề đã có kinh nghiệm làm việc tại Canada và thoả mãn các điều kiện sau:

– Có kinh nghiệm làm việc trong các nhóm ngành nghề thuộc nhóm công việc B theo hệ thống phân loại ngành nghề NOC của Canada với thời gian tối thiểu là 2 năm, trong vòng 10 năm gần nhất.

– Đạt yêu cầu tối thiểu về ngôn ngữ (tiếng Anh/ tiếng Pháp): nhóm công việc 0, A đạt yêu cầu tối thiểu CLB/ NCLC 7; nhóm công việc B đạt yêu cầu tối thiểu CLB/ NCLC 5.

– Có bằng cấp tại Canada hoặc được đánh giá tương đương với bằng cấp Canada.

3. NOC là gì? CLB là gì?

Các chương trình định cư của Chính phủ Canada đều lấy NOC làm nền tảng để đánh giá kinh nghiệm làm việc của các ứng viên.

Danh sách định cư diện tay nghề NOC (National Occupational Classification) là một hệ thống được chính phú Canada sử dụng để đánh giá và phân loại các ngành nghề. Các ngành nghề này được đánh giá và phân loại theo nhiều nhóm NOC dựa trên loại công việc mà người lao động đang làm cũng như chức vụ của họ trong công việc.

Hầu hết các chương trình định cư của Chính phủ Canada đều lấy NOC làm nền tảng để đánh giá kinh nghiệm làm việc của các ứng viên. Khi làm thủ tục xin nhập cư, bạn sẽ được yêu cầu xác định kinh nghiệm làm việc bằng cách chỉ ra mã NOC phú hợp với kinh nghiệm làm việc của mình.

Điểm chuẩn ngôn ngữ CLB (Canadian Language Benchmark) là một hệ thống đánh giá về điều kiện ngôn ngữ khi bạn có kế hoạch nhập cư Canada. Canada sẽ có tiêu chuẩn riêng trình độ ngôn ngữ cho người nhập cư để đảm bảo việc hoà nhập với cuộc sống sau này.

Hệ thống CLB có chức năng quy đổi điểm chuẩn ngôn ngữ Canada từ số điểm đạt được của các bài kiểm tra trình độ tiếng Anh hoặc tiếng Pháp, và là quy trình bắt buộc khi nộp hồ sơ định cư Canada. Ứng viên sẽ được yêu cầu chứng mình trình độ tiếng Anh hoặc tiếng Pháp thông qua bài kiểm tra ngôn ngữ được IRCC công nhận, bao gồm 4 bài kiểm tra: Nghe, Nói, Đọc, Viết.

4. Các nhóm ngành thuộc nhóm NOC O, A, B

Cấp độ kỹ năng NOC phân loại và đánh giá các ngành nghề theo trong danh sách định cư diện tay nghề NOC. Cụ thể như sau:

. Trình độ loại 0 (Skill level 0): liên quan đến những công việc quản lý như quản lý nhà hàng, khách sạn, hầm mỏ hay quản lý đất liền,…

. Trình độ loại A (Skill level A): liên quan đến những công việc mang tính chất chuyên nghiệp cao, đặc biệt đòi hỏi ứng viên phải có tay nghề và bằng cấp chuyên môn. Những công việc ví dụ như kiến trúc sư, bác sĩ, nha sĩ,…

. Trình độ loại B (Skill level B): những công việc thiên về kỹ thuật hay thủ công. Những ngành nghề này cần lao động phải có bằng cao đẳng, hoặc thời gian học nghề cho công việc của mình. Ví dụ: thợ sửa ống nước, kỹ sư điện,…

5. Hệ thống check điểm CRS là gì và đánh giá hồ sơ như thế nào?

CRS (Comprehensive Ranking System) là hệ thống đánh giá các hồ sơ xin nhập cư trong hệ thống Express Entry.

CRS (Comprehensive Ranking System) là hệ thống đánh giá các hồ sơ xin nhập cư trong hệ thống Express Entry. Dựa vào một số tiêu chí nhất định, hệ thống sẽ chọn lựa ra những ứng cử viên sáng giá và phù hợp nhất cho chương trình định cư tại Canada.

Hệ thống đánh giá CRS sẽ đánh giá ứng viên dựa trên các tiêu chí như kỹ năng, kinh nghiệm làm việc, khả năng ngôn ngữ, trình độ giáo dục và các yếu tố khác. Thang điểm tối đa của CRS là 1200 điểm và được chia theo các yếu tố sau:

. Yếu tố con người

– Độ tuổi:

Hệ thống chấm điểm CRS cho điểm rất hào phóng với các ứng viên đang nằm trong độ tuổi lao động, từ 18 đến 30 tuổi. Tuy nhiên, từ 20 – 29 tuổi các ứng viên sẽ được hệ thống tính điểm cao nhất, đạt 110 điểm. Cụ thể, bảng điểm tính theo độ tuổi của hệ thống CRS:

Độ tuổi Đương đơn có vợ/ chồng

(tối đa 100 điểm)

Đương đơn độc thân

(tối đa 110 điểm)

18 tuổi 90 99
19 tuổi 95 105
20 – 29 tuổi 100 110
30 tuổi 95 105
31 tuổi 90 99
32 tuổi 85 94
33 tuổi 80 88
34 tuổi 75 83
35 tuổi 70 77
36 tuổi 65 72
37 tuổi 60 66
38 tuổi 55 61
39 tuổi 50 55
40 tuổi 45 50
41 tuổi 35 39
42 tuổi 25 28
43 tuổi 15 17
44 tuổi 5 6
45 tuổi trở lên 0 0

– Trình độ học vấn:

Trình độ học vấn là một trong những yếu tố Chính phủ Canada rất quan tâm, vì đây là chương trình định cư vì mục đích kinh tế. Tổng điểm mà các ứng viên nhận được dựa vào các yếu tố liên quan đến học vấn là 150 điểm, cụ thể như sau:

Bằng cấp/ Chứng chỉ Đương đơn có vợ/ chồng

(tối đa 140 điểm)

Đương đơn độc thân

(tối đa 150 điểm)

Bằng Trung học 28 30
Chứng chỉ/ Bằng cấp Post-Secondary Canada (khoá học 1 năm) 84 90
Chứng chỉ/ Bằng cấp Post-Secondary Canada (khoá học 2 năm) 91 98
Bằng Cử nhân 112 120
Có 2 chứng chỉ/ bằng cấp trở lên 119 128
Thạc Sỹ 126 135
Tiến Sỹ 140 150

– Khả năng ngôn ngữ:

Hệ thống CRS sẽ tính điểm khả năng ngôn ngữ dựa trên 4 kỹ năng: Nghe, Nói, Đọc, Viết. Theo đó, ứng viên sẽ chọn một trong hai ngôn ngữ (tiếng Anh hoặc tiếng Pháp) để làm ngôn ngữ thứ nhất và nhận được tối đa 136 điểm.

Canadian Language Benchmark Đương đơn có vợ/ chồng

(tối đa 128 điểm)

Đương đơn độc thân

(tối đa 136 điểm)

< CLB 4 0 0
5 6 6
6 8 9
7 16 17
8 22 23
9 29 31
CLB > 10 32 34

Ngôn ngữ còn lại được chọn làm ngôn ngữ thứ hai, và cũng xét đủ 4 kỹ năng. Vì Canada là quốc gia sử dụng song ngữ Anh – Pháp, nên tiếng Anh và tiếng Pháp sẽ được chọn làm chỉ tiêu để xét.

Nếu bạn đã apply tiếng Anh làm ngôn ngữ thứ nhất, thì có thể dùng tiếng Pháp để xét duyệt cho chỉ tiêu ngôn ngữ thứ hai và ngược lại. Theo đó, các ứng viên có thể đạt tối đa 22 điểm khi xét ngôn ngữ thứ hai.

Canadian Language Benchmark Đương đơn có vợ/ chồng

(tối đa 22 điểm)

Đương đơn độc thân

(tối đa 24 điểm)

< CLB 4 0 0
5 hoặc 6 1 1
7 hoặc 8 3 3
CLB 9 trở lên 6 6

– Kinh nghiệm làm việc:

Kinh nghiệm làm việc tại Canada cũng là một yếu tố hết sức quan trọng khi nộp hồ sơ xin định cư Canada. Số điểm kinh nghiệm làm việc sẽ cao dần tuỳ theo số năm kinh nghiệm bạn có khi làm việc tại đất nước này.

Số năm kinh nghiệm làm việc tại Canada Đương đơn có vợ/ chồng

(tối đa 70 điểm)

Đương đơn độc thân

(tối đa 80 điểm)

< 1 năm 0 0
1 năm 35 40
2 năm 46 53
3 năm 56 64
4 năm 63 72
5 năm trở lên 70 80

. Yếu tố vợ/ chồng hoặc bạn đời

Yếu tố tính điểm cho ứng viên nhưng sẽ dựa trê khả năng, kinh nghiệm của vợ/ chồng hoặc bạn đời. Cụ thể như sau:

Yếu tố Điểm cho từng yếu tố (tối đa 40 điểm)
Trình độ học vấn 10
Khả năng ngoại ngữ 20
Kinh nghiệm làm việc tại Canada 10

. Yếu tố kết hợp/ chuyển đổi

Nhóm các yếu tố kết hợp/ chuyển đổi sẽ dành cho các ứng viên đạt điểm xuất sắc (ít nhất 2 yếu tố trở lên) trong các yếu tố thuộc nhóm con người. Đây là yếu tố chỉ dành cho ứng viên chính, kh6ong bao gồm vợ/ chồng hoặc bạn đời.

Trình độ học vấn Điểm cho từng yếu tố

( tối đa 50 điểm)

Ngoại ngữ tốt và bằng cấp Trung học 50
Kinh nghiệm làm việc tại Canada và bằng cấp sau Trung học 50
Kinh nghiệm làm việc tại nước ngoài Điểm cho từng yếu tố

( tối đa 50 điểm)

Kết hợp Ngoại ngữ (CLB 7 hoặc cao hơn) và kinh nghiệm làm việc tại nước ngoài 50
Kết hợp kinh nghiệm làm việc tại Canada và kinh nghiệm làm việc tại nước ngoài 50
Bằng cấp (đối với những người trong các ngành thương mại) Điểm cho từng yếu tố

( tối đa 50 điểm)

Kết hợp ngoại ngữ và bằng cấp 50

. Các yếu tố bổ sung khác

Nhóm này bao gồm các yếu tố ảnh hưởng đến tổng điểm của CRS. Điển hình là yếu tố đề cử của Tỉnh Bang. Theo đó, mỗi tỉnh bang đều có các chương trình liên kết với hệ thống Express Entry. Các chương trình này dành cho các ứng viên có kỹ năng, bằng cấp và kinh nghiệm làm việc tại tỉnh bang mà ứng viên sinh sống và làm việc.

Yếu tố Điểm cho từng yếu tố

( tối đa 600 điểm)

Được đề cử thông qua các chương trình đề cử tỉnh bang có liên kết với Express Entry Canada 600
Được mời làm việc với vị trí quản lý cấp cao trong Major Group 00 theo Hệ thống đánh giá và phân loại nghề nghiệp NOC 200
Lời mời làm việc có giá trị trong nhóm nghề nghiệp NOC 0, A hoặc B 50
Hoàn thành chương trình học tại Canada từ 1 đến 2 năm 15
Hoàn thành chương trình học 3 năm, học Master, Tiến sĩ hoặc được cấp bằng “Entry to Practice” tại Canada. 30
Tiếng Pháp CLB 7 trở lên và tiếng Anh CLB 4 hoặc thấp hơn. 15
Tiếng Pháp CLB 7 trở lên và tiếng Anh CLB 5 hoặc cao hơn 30
Có người thân (anh/ chị/ em) ở Canada 15

Lưu ý rằng các nhóm A + nhóm B + nhóm C + nhóm D sẽ bằng tối đa 1200 điểm.

Bộ Di Trú Canada cũng có trang website riêng cho việc tính điểm Express Entry tuỳ theo trường hợp của bạn. Truy cập link sau để có thể tính điểm CRS của mình:

https://www.cic.gc.ca/english/immigrate/skilled/crs-tool.asp

6. Kết quả rút thăm diện Express Entry gần đây

Đợt rút thăm mới nhất cho chương trình Express Entry diễn ra vào ngày 31 tháng 8 năm 2022 đã cung cấp 2,750 lời mời nhập cư Canada cho những người có điểm tối thiểu là 516. Điểm số CRS trong đợt rút thăm gần đây nhất thấp hơn so với đợt bốc thăm EE gần nhất. Dự kiến đợt rút thăm tiếp theo sẽ diễn ra vào ngày 31 tháng 9 năm 2022.

Định cư Canada đang là lựa chọn hàng đầu cho các bạn trẻ hoặc các gia định có mong muốn xây dựng cuộc sống ổn định và tìm kiếm cơ hội việc làm ở xứ sở lá phong. Tuy nhiên, chương trình Express Entry là chương trình định cư phổ biến và có tính cạnh tranh rất cao. Nếu quý khách hàng đang phân vân về các điều kiện, thủ tục cũng như thông tin mới nhất về chương trình định cư Express Entry của Canada, hãy liên hệ tới hotline để được DL Solutions tư vấn nhanh chóng!.

Việc tìm được thông tin chính xác, cách chuẩn bị các hồ sơ cần thiết cho chương trình định cư Express Entry hay thắc mắc trong quá trình xin visa, công ty DL Solutions với kinh nghiệm dày dặn trong lĩnh vực tư vấn định cư Mỹ và đội ngũ chuyên nghiệp sẽ luôn hỗ trợ các bạn một cách tận tình và hiệu quả.

Liên hệ
ĐỊNH CƯ MỸ DIỆN DOANH NHÂN VÀ QUẢN LÝ CẤP CAO EB-1C

Mỹ là đất nước có nền kinh tế lớn nhất thế giới và môi trường sống năng động với hệ thống giáo dục đẳng cấp. Vì vậy, định cư Mỹ luôn là giấc mơ của nhiều người. Tuy nhiên, để biến ước mơ Mỹ thành hiện thực không phải là điều dễ dàng. Đối với các doanh nhân và các quản lý cấp cao tại các tập đoàn lớn, đây là thời điểm vàng để tìm kiếm cơ hội định cư Mỹ với chương trình định cư diện EB-1C.

1. Tổng quan về visa Mỹ diện EB-1C

EB-1C là chương trình nhập cư cho phép các nhà điều hành, giám đốc các tập đoàn đa quốc gia và chủ doanh nghiệp đến sống và làm việc tại Hoa Kỳ.

EB-1C là chương trình nhập cư cho phép các nhà điều hành, giám đốc các tập đoàn đa quốc gia và chủ doanh nghiệp đến sống và làm việc tại Hoa Kỳ thông qua việc thành lập công ty hoặc mua-bán sau đó điều hành doanh nghiệp tại Mỹ, tạo công ăn việc làm cho công dân Mỹ.

Loại thị thực này còn dành cho các tập đoàn đa quốc gia/ công ty nước ngoài mở rộng kinh doanh thông qua việc thuyên chuyển nhân sự cấp điều hành/ quản lý có đầy đủ các kiến thức sang mỹ nhằm hỗ trợ cho sự phát triển của công ty.

2. Các điều kiện của visa EB-1C

2.1 Yêu cầu cho doanh nghiệp: 

– Công ty tại Mỹ đã hoạt động kinh doanh với thời gian ít nhất 1 năm, có bằng chứng về hoạt động kinh doanh ổn định và tăng trưởng.

– Công ty tại Mỹ có mối quan hệ thoả điều kiện với công ty tại Việt Nam (công ty mẹ, công ty con, công ty kiên kết,…)

– Là công ty đa quốc gia có chi nhánh tại Mỹ, có thể trực tiếp thực hiện hoạt động kinh doanh hoặc thông qua công ty con.

2.2 Yêu cầu cho các nhà điều hành và quản lý cấp cao:

– Nhà điều hành/ quản lý cấp cao cần phải có kinh nghiệm làm việc ít nhất 1 năm tại công ty tại Việt Nam trong vòng 3 năm gần nhất trước thời điểm xin thẻ xanh.

– Đơn đương cần cung cấp các bằng chứng về năng lực điều hành, quản lý của mình.

. Đối với Quản lý cấp cao:

– Quản lý một phòng ban trong công ty.

– Có năng lực giám sát công việc của nhân viên, thuê và sa thải nhân viên

– Có thể kiểm soát công việc hàng ngày và lương bổng của nhân viên

. Đối với Nhà điều hành:

– Có khả năng quản lý tổ chức trực tiếp

– Đưa ra các quyết định lớn của công ty

– Thiết lập các mục tiêu và chính sách cho công ty

3. Hồ sơ định cư diện EB-1C gồm những gì?

Các đương đơn cần có những giấy tờ cần thiết khi chuẩn bị hồ sơ xin visa định cư EB-1C.

Để chuẩn bị hồ sơ cho việc xin visa diện định cư tay nghề EB-1C, bạn cần có những giấy tờ, hồ sơ cần thiết như sau:

. Hồ sơ cần thiết cho đương đơn: 

– Lời mời làm việc lâu dài từ công ty tại Mỹ.

– Chứng minh được khả năng vận hành, kinh doanh với vị trí Giám đốc điều hành hoặc Quản lý.

– Sơ yếu lý lịch

– Các bằng cấp liên quan.

– Tài liệu xác nhận đương đơn được thuyên chuyển qua Mỹ làm việc.

– Giấy xác nhận vị trí Quản lý hoặc Điều hành tại công ty của đương đơn.

. Đối với Nhà tuyển dụng: 

– Giấy phép kinh doanh

– Các giấy tờ thành lập công ty

– Kế hoạch kinh doanh của công ty

– Sơ đồ tổ chức của công ty

– Báo cáo kinh doanh hàng quý của công ty (form 941)

– Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (form 1120)

– Báo cáo kế toán (báo cáo đã được kiểm toán)

– Mô tả các hoạt động kinh doanh của công ty

– Hình ảnh trụ sở, toà nhà, văn phòng công ty

– Sao kê ngân hàng

– Cơ cấu tổ chức của công ty

– Các bằng chứng mới nhất về hoạt động kinh doanh của công ty

– Điều khoản thành lập công ty

– Khoản thuế thu nhập trong vòng 3 năm gần nhất

– Chứng chỉ cổ phiếu

4. Quy trình cấp visa EB-1C

Quy trình xin visa định cư diện EB-1C khá phức tạp, do vậy các đượng đơn cần có thời gian chuẩn bị sớm nếu có mong muốn đến Mỹ định cư diện EB-1C. Tuỳ từng trường hợp mà thời gian chờ duyệt visa diện EB-1C sẽ phụ thuộc vào việc bạn nộp hồ sơ theo quy trình xử lý thường hay xử lý nhanh, bao gồm các bước sau:

. Bước 1: Xin visa L1

Nhà tuyển dụng sẽ có dự án kinh doanh/ công ty ở Hoa Kỳ sẽ thuê luật sư di trú Mỹ đánh giá hồ sơ của bạn và thay mặt bạn nộp hồ sơ lên USCIS (Sở Di Trú Mỹ) để xin visa L1, tùy theo thời gian hoạt động của doanh nghiệp tại Hoa Kỳ mà visa L1 được cấp từ 2 – 7 năm. Sau khi nhận được Pre-Approval Notice, bạn sẽ được mời đến Lãnh sự quán Mỹ để phỏng vấn xin visa L1.

. Bước 2: Nộp đơn xin visa diện EB-1C

Sau khi đương đơn sang sinh sống và làm việc tại công ty tuyển dụng ở Mỹ hơn 1 năm , đương đơn sẽ đủ điều kiện nộp đơn xin visa I-140 (đơn xin nhập cư dành cho người lao động nước ngoài) tới USCIS. Visa I-140 sau khi được chấp thuận hoặc đang chờ xét duyệt, bạn có thể tiến hành nộp đơn I-485 để điều chỉnh tình trạng cư trú.

. Bước 3: Phỏng vấn xin visa EB-1C

Khi I-485 được chấp thuận, tình trạng cư trú của bạn cũng đã được điều chỉnh, tức là bạn có tư cách thường trú nhân hợp pháp với thẻ xanh diện EB-1C.

Các đương đơn phải trải qua buổi phỏng vấn hồ sơ thẻ xanh tại cơ quan di trú tại Hoa Kỳ hoặc buổi phỏng vấn tại lãnh sự quán Hoa Kỳ. Nếu phỏng vấn đậu, thẻ xanh sẽ được gửi đến bạn vài tuần sau khi bạn đến Mỹ qua đường bưu điện.

5. Chi phí chương trình định cư diện EB-1C

Chi phí làm hồ sơ định cư Mỹ diện EB-1C sẽ phụ thuộc vào các khoản phí bắt buộc và phí tuỳ chọn. Dưới đây là những chi phí cần thiết khi làm hồ sơ EB-1C:

– Phí nộp đơn xin Pre-Approval Notice tại Sở Di Trú Mỹ để xin visa L1

– Phí nộp đơn I-140 của công ty tại Mỹ

– Phí nộp đơn I-485: phí này có thể do đương đơn hoặc chủ lao động chi trả tuỳ theo độ tuổi của bạn

– Các khoản chi phí khác: phí sinh trắc học, phí DS-260, phí luật sư, phí xử lý hồ sơ nhanh, phí bảo trợ tài chính,…

6. LợI ích của chương trình định cư Mỹ diện EB-1C

Nhà điều hành/ Quản lý cấp cao nhận được những lợi ích của chương trình định cư diện EB-1C.

Với visa định cư diện tay nghề EB-1C, bạn có thể nhận những quyền lợi dưới đây:

– Cơ hội dành cho các nhà điều hành mở rộng thị trường cho doanh nghiệp hoặc các nhà quản lý được làm việc trong môi trường cạnh tranh cao tại Mỹ.

– Không cần xin Giấy phép lao động

– Được xin visa không định cư qua Mỹ cho đương đơn và người đi kèm (vợ chồng, con cái dưới 21 tuổi), thủ tục nhanh chóng.

– Được nộp đơn xin thẻ xanh định cư 10 năm (thường trú nhân) sau khi sang Mỹ làm việc trên 1 năm cho cả gia đình.

– Được đi làm đúng nghề cho cty tạii Mỹ, cơ hội thăng tiến và định cư tại Mỹ cho cả gia đình.

– Vợ/ chồng, con cái của người sở hữu thẻ xanh diện EB-1C cũng được xin work permit (thẻ đi làm và số an sinh xã hội để đi làm hợp pháp tại Mỹ).

– Con dưới 18 tuổi được đi học ngay khi sang Mỹ.

– Hưởng đầy đủ các phúc lợi về an sinh xã hội dành cho công dân Mỹ.

– Đủ điều kiện nhập tịch Mỹ sau khoảng 5 năm sinh sống và làm việc.

– Hồ sơ định thụ lý nhanh chóng, từ 9 tháng.

Việc tìm được thông tin chính xác, cách chuẩn bị các hồ sơ cần thiết cho visa EB-1C hay thắc mắc trong qua trình xin visa, công ty DL Solutions với kinh nghiệm dày dặn trong lĩnh vực tư vấn định cư Mỹ và đội ngũ chuyên nghiệp sẽ luôn hỗ trợ các bạn một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Để tìm hiểu thêm thông tin về định cư Mỹ và các cơ hội để biến “giấc mơ Mỹ” thành hiện thực, hãy liên hệ tới hotline để được DL Solutions tư vấn nhanh chóng!

Liên hệ
VISA ĐỊNH CƯ MỸ DIỆN LAO ĐỘNG PHỔ THÔNG EB-3

Định cư Mỹ luôn là giấc mơ của rất nhiều người không chỉ riêng Việt Nam mà còn trên toàn thế giới. Tuy nhiên, để biến ước mơ Mỹ thành hiện thực không phải là điều dễ dàng. Thực tế, nước Mỹ luôn có những chính sách nhằm thu hút các nhà đầu tư, các lao động có tay nghề đến làm việc tại Mỹ. Tiêu biểu có thể kế đến các chương trình như: visa EB-5, visa EB-3, thị thực L1, thị thực L2,…Mỗi loại thị thực đều có những yêu cầu riêng. Vậy làm sao để được làm việc và định cư tại Mỹ hợp pháp? Công ty DL Solutions sẽ tư vấn cho bạn về thị thực EB-3 – thị thực lao động phổ thông định cư tại Mỹ hiệu quả, an toàn và tiết kiệm chi phí.

1. Visa định cư Mỹ EB-3 là visa gì?

EB3 là tên viết tắt của “Employement-based Third Category”. Đây là hình thức nhập cư theo diện định cư làm việc dưới sự bảo lãnh của doanh nghiệp tại Mỹ.

Vậy visa định cư EB-3 là visa gì? EB3 là tên viết tắt của “Employement-based Third Category”. Đây là hình thức nhập cư theo diện định cư làm việc dưới sự bảo lãnh của doanh nghiệp tại Mỹ. Chương trình visa diện EB-3 nhằm để cung cấp lao động phổ thông nước ngoài có tay nghề làm việc tại các khu vực lao động Mỹ không đủ đáp ứng hoặc những ngành nghề đang thiếu hụt lao động.

Chương trình visa EB-3 sẽ dành cho 3 đối tượng chính:

– Diện chuyên gia (Professionals)

– Diện lao động lành nghề (Skilled Workers)

– Diện lao động phổ thông (Unskilled Workers)

Chương trình định cư diện EB-3 đang là chương trình thu hút sự quan tâm của nhiều người bởi số lượng xin visa định cư Mỹ ngày càng tăng và các lợi ích của chương trình đem lại.

2. Điều kiện tham gia định cư Mỹ diện EB-3

Các đương đơn khi tham gia vào chương trình định cư diện EB-3 phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện và tiêu chuẩn của Chính phủ và Nhà tuyển dụng Mỹ.

Các đương đơn khi tham gia vào chương trình định cư diện EB-3 phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện và tiêu chuẩn của Chính phủ và Nhà tuyển dụng Mỹ, cụ thể như sau:

2.1 Những điều kiện chung của chương trình định cư diện EB-3:

– Đối tượng tham gia chương trình phải nằm trong độ tuổi lao động, từ 18 đến 55 tuổi

– Đảm bảo tiêu chuẩn sức khoẻ để đáp ứng được yêu cầu công việc, không bị các bệnh nan y, bệnh truyền nhiễm

– Không có tiền án, tiền sự, và không bị trục xuất khỏi Mỹ

– Làm việc toàn thời gian cho các nhà tuyển dụng Mỹ

– Không cần chứng minh tài chính

– Trình độ Anh ngữ: chỉ yêu cầu đối với diện Chuyên gia (Professionals), Lao động lành nghề (Skilled

Workers); đối với diện Lao động phổ thông (Unskilled Workers) thì không yêu cầu.

2.2 Điều kiện cụ thể cho các đối tượng tham gia chương trình EB-3:

Ngoài những điều kiện chung phải đáp ứng, các đơn đương khi xin thị thực dạng EB-3 đều phải đáp ứng các tiêu chuẩn riêng như sau:

. Diện chuyên gia (Professionals):

– Đối tượng là chuyên gia phải sở hữu ít nhất một bằng cử nhân tại trường Đại học Mỹ hoặc bằng cấp tương đượng do nước ngoài cấp.

– Công việc được bảo lãnh phải đúng với chuyên môn đã học và làm việc.

– Trình được giấy chứng nhận lao động và thư tuyển dụng cho công việc toàn thời gian tại Mỹ.

– Diện EB-3 dành cho chuyên gia thường dành cho các ngành nghề mà công việc yêu cầu cao như bác sỹ, giáo sư, kế toán, nhà thiết kế,…

. Diện lao động có tay nghề (Skilled Workers):

– Có giấy tờ chứng minh được có ít nhất 2 năm kinh nghiệm làm việc toàn thời gian hoặc được đào tạo 2 năm.

– Có giấy chứng nhận lao động và thư tuyển dụng cho công việc toàn thời gian tại Mỹ.

– Đảm nhận được công việc mà người bản xứ không đủ điều kiện.

– Các hạng mục ngành nghề được xét cấp visa có thể kể đến như: đầu bếp, thợ may, kỹ sư xe hơi, chuyên viên marketing,…

. Diện lao động phổ thông (Unskilled Workers):

– Không yêu cầu bằng cấp, kinh nghiệm

– Đảm nhận được công việc mà người bản xứ không đủ điều kiện.

– Có chứng nhận lao động PERM và thư tuyển dụng làm việc tại công ty Mỹ.

3. Hồ sơ định cư diện EB-3 gồm những gì?

Để chuẩn bị hồ sơ cho việc xin visa diện định cư EB-3, bạn cần có những giấy tờ, hồ sơ cần thiết như sau:

– Hộ chiếu còn hiệu lực trong vòng 6 tháng

– Thư mời làm việc từ nhà làm việc Hoa Kỳ (Job Offer)

– Giấy chứng nhận lao động đã được phê duyệt (PERM)

– Đơn xin định cư Mỹ I-140

– Đơn xin chuyển đổi tình trạng thường trú nhân I-485

– Mẫu xác nhận DS-260

– Giấy khám sức khoẻ và chứng nhận tiêm vắc-xin

– 2 ảnh thẻ visa

– Văn bằng, chứng chỉ chứng minh được trình độ học vấn (dành cho diện chuyên gia và lao động tay nghề)

– CV và Sơ yếu lý lịch

– Hồ sơ xác nhận dân sự

– Các giấy tờ khác tuỳ theo yêu cầu của Trung tâm thị thực quốc gia (National Visa Center – NVC) (nếu có)

4. Quy trình cấp visa EB-3

Quy trình xin visa định cư diện EB-3 khá phức tạp, do vậy các đượng đơn cần có thời gian chuẩn bị sớm nếu có mong muốn đến Mỹ định cư diện EB-3. Tuỳ từng trường hợp mà thời gian chờ duyệt visa diện EB-3 có thể lên đến 2 đến 2,5 năm, bao gồm các bước sau:

. Bước 1: Đương đơn cần tìm được một công việc toàn thời gian ở Mỹ, và được công ty Mỹ đứng ra bảo lãnh và tài trợ để bạn có thẻ xanh.

. Bước 2: Nhà tuyển dụng sẽ nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép chứng nhận lao động (LC – Labor Certificate) và sẽ do Bộ Lao động Hoa Kỳ cấp cho bạn.

. Bước 3:Sau khi nhận được Giấy chứng nhận Lao động, nhà tuyển dụng sẽ thay mặt bạn nộp đơn xin định cư lao động nước ngoài với mẫu đơn I-140

. Bước 4: Đơn xin định cư diện EB-3 của bạn được thông qua dưới 2 hình thức:

– Nếu hồ sơ bạn làm tại Việt Nam: đơn xin thị thực sẽ được chuyển đến Trung tâm Thị thực quốc gia (NVC) để thụ lý, và bạn sẽ phải nộp thêm đơn DS-260 online.

– Nếu hồ sơ được làm tại Mỹ: bạn sẽ phải nộp đơn I-485 để đăng ký điều chỉnh tình trạng cư trú

. Bước 5: Bạn sẽ nhận được lịch hẹn phỏng vấn xin visa EB-3 tại Lãnh sự quán Mỹ hoặc cơ quan di trú tại Mỹ và chờ kết quả cấp thị thực. Nếu phỏng vấn đậu, bạn sẽ nhận được hồ sơ visa để xuất trình với Hải quan khi đến Mỹ và nhận được thẻ thường trú nhân 10 năm

5. Chi phí chương trình định cư diện EB-3

Chi phí làm hồ sơ định cư Mỹ diện EB-3 sẽ phụ thuộc vào hồ sơ, chương trình mà bạn chọn. Dưới đây là những chi phí cần thiết khi làm hồ sơ EB-3:

– Đơn xin định cư cho lao động nước ngoài I-140: $700

– Lệ phí xử lý đơn xin thị thực nhập cư DS-260: $325

– Phí xử lý đơn bảo trợ tài chính I-864: $120

– Phí nộp đơn I-485 điều chỉnh tình trạng cư trú: $1,255

– Phí cấp thẻ xanh: $220

– Dịch vụ sinh trắc học: $85

Ngoài những chi phí cơ bản trên, bạn còn phải trả thêm một số chi phí khác như  phí luật sư của công ty, chi phí đi lại, chi phí ăn ở khi đến Mỹ,

6. Lợi ích khi tham gia chương trình định cư Mỹ diện EB-3

Người xin visa EB-3 nhận những quyền lợi thiết thực khi sinh sống và làm việc tại Mỹ.

Với visa định cư diện tay nghề EB-3, bạn có thể nhận những quyền lợi dưới đây:

– Có được công việc ổn định sau khi đến Mỹ

– Được làm công việc đúng chuyên môn, thu nhập cao

– Được cấp thẻ xanh ngay tại sân bay Mỹ. Thẻ xanh trực tiếp sẽ được gửi đến bạn trong vòng 30 – 60 ngày sau khi đến Mỹ

– Được đi cùng gia đình sang Mỹ (vợ/ chồng, con cái dưới 21 tuổi)

– Vợ/ chồng, con cái của người sở hữu thẻ xanh diện EB-3 cũng được cấp thẻ xanh và tự do học tập, làm việc tại Mỹ

– Được hưởng các quyền lợi như công dân Mỹ như: con cái được miễn giảm học phí khi đi học ở các trường Mỹ; bảo hiểm sức khoẻ; bảo hiểm răng, mắt; lương hưu,…

– Hưởng các quyền lợi, phúc lợi xã hội, chế độ bảo hiểm,…như công dân Mỹ

– Không cần xin visa khi ra vào Mỹ

– Đủ điều kiện nhập tịch Mỹ sau khoảng 5 năm sinh sống và làm việc

Với những quyền lợi thiết thực khi xin visa diện EB-3 sinh sống và làm việc tại Mỹ, hiện nay diện visa EB-3 cũng là chương trình đang thu hút rất nhiều lao động trí thức có tay nghề mong muốn đến Mỹ định cư trong nhiều năm qua.

Việc tìm được thông tin chính xác, cách chuẩn bị các hồ sơ cần thiết cho visa EB-3 hay thắc mắc trong qua trình xin visa, công ty DL Solutions với kinh nghiệm dày dặn trong lĩnh vực tư vấn định cư Mỹ và đội ngũ chuyên nghiệp sẽ luôn hỗ trợ các bạn một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Để tìm hiểu thêm thông tin về định cư Mỹ và các cơ hội để biến “giấc mơ Mỹ” thành hiện thực, hãy liên hệ tới hotline để được DL Solutions tư vấn nhanh chóng!

 

Liên hệ
TỔNG QUAN VỀ DU HỌC NEW ZEALAND, CHI PHÍ, ĐIỀU KIỆN DU HỌC NEW ZEALAND MỚI NHẤT

New Zealand là đất nước rất thanh bình, là đất nước hoà bình chỉ đứng thứ hai sau Ireland theo xếp hạng của chỉ số Hoà bình năm 2017. Đất nước New Zealand có thiên nhiện hùng vĩ với những cảnh quan tuyệt đẹp. New Zealnd còn là đất nước có nền giáo dục hàng đầu thế giới và thu hút rất nhiều sinh viên quốc tế đến học tập mỗi năm.

Vậy điều gì đã khiến New Zealand trở thành điểm đến hứa hẹn cho các bạn du học sinh? Hãy cùng DL Solutions tìm hiểu nhé!

1. Đất nước New Zealand

New Zealnd là đất nước có nền giáo dục hàng đầu thế giới và thu hút rất nhiều sinh viên quốc tế đến học tập mỗi năm.

New Zealand là đất nước thân thiện, đa dạng với lịch sử người Maori, châu Âu, Đảo Thái Bình Dương, và nhập cư châu Á. Lãnh thổ của New Zealand gồm 2 đảo chính là đảo Bắc và đảo Nam với các thành phố nổi tiếng như Auckland, Queenstown, Christchurch,…

Sự pha trộn phong phú giữa các nền văn hoá đã khiến New Zealand trở thành quốc gia đa dạng về mặt văn hoá, kết hợp với cảnh quan hấp dẫn và hệ thực vật độc đáo. Điều này đã khiến New Zealand trở thành điểm đến hấp dẫn để trải nghiệm và khám phá.

New Zealand nổi tiếng là trung tâm của lễ hội, của những điều thú vị trên thế giơi với các hoạt động văn hoá thể thao đa dạng, các lễ hội văn hoá nghệ thuật được tổ chức quanh năm.

New Zealand là đất nước có mức sống cao, nền kinh tế hiện đại và phát triển. Năm 2005, New Zealand xếp thứ 19 về Chỉ số phát triển con người của Liên hợp quốc và đứng thứ 15 về chất lượng cuộc sống.

2. Tại sao New Zealand là điểm đến yêu thích của du học sinh?

New Zealand được công nhận là quốc gia có tiêu chuẩn giáo dục xuất sắc với đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm.

Với nền giáo dục hàng đầu thế giới, New Zealand được công nhận là quốc gia có tiêu chuẩn giáo dục xuất sắc với đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm. Tất cả 8 trường đại học ở New Zealand đều nằm trong top 3% các trường đại học tốt trên thế giới.

. Ưu điểm khi học tập tại New Zealand:

– Giáo dục chất lượng cao với các trường ĐH đều nằm top 500 trường tốt nhất thế giới

– Đa dạng các ngành nghề và bậc học, phù hợp với tất cà các học sinh sinh viên ở mọi trình độ

– Cơ sở vật chất hiện đại với đầy đủ các trang thiết bị

– Việc học lý thuyết kết hợp với thực hành

– Trải nghiệm sống đa văn hoá, người dân hiền lành thân thiện và cởi mở

– Môi trường sống hàng đầu thế giới với cuộc sống bình yên và thoải mái

– Cơ hội ở lại xin việc làm từ 3-5 năm

– Cơ hội định cư và trở thành công dân New Zealand

– Chi phí sinh hoạt và học phí phải chăng (rẻ hơn nhiều so với Mỹ, Anh, Úc và Canada)

– Thời tiết ôn hoà, dễ chịu

– Cho phép sinh viên quốc tế làm thêm

– Bằng cấp của New Zealand được công nhận trên toàn thế giới

– Cơ hội đi du lịch và trải nghiệm những cảnh quan đa dạng của đất nước New Zealand

3. Có cần trình độ tiếng Anh khi du học New Zealand không?

Trình độ ngoại ngữ là một trong những điều kiện cần thiết khi đi du học tại đất nước Kiwi, tuy nhiên không phải là điều kiện bắt buộc. New Zealand là quốc gia chủ yếu sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp. Do đó, việc sử dụng được tiếng Anh là điều cần thiết để du học sinh có thể hoà nhập với môi trường sống, cũng như theo kịp chương trình học. Mỗi cấp học ở New Zealand đều có quy chuẩn về trình độ tiếng Anh đầu vào riêng.

Về trình độ tiếng Anh, bạn phải đáp ứng được yêu cầu đầu vào của trường như sau:

– Chương trình Trung học phổ thông: ở bậc học này, học sinh chỉ cần có trình độ tiếng anh cơ bản để có thể nộp hồ sơ xin thư mời nhập học tại các trường. Hầu hết các trường đều yêu cầu trình độ tiếng Anh đầu vào đạt mức IELTS tối thiểu 6.0

– Chương trình dự bị đại học: yêu cầu sinh viên phải có IELTS từ 5.0 -5.5

– Bậc Đại học và Cao học: với hai bậc học này thì mức yêu cầu về trình độ tiếng Anh IELTS 6.0 – 6.5 trở lên.

4. Quy trình xin visa du học New Zealand


Hồ sơ du học New Zealand càng đầy đủ và chính xác thì bạn sẽ càng có cơ hội đạt được visa càng cao

. Hồ sơ du học New Zealand có gì?

Hồ sơ du học New Zealand càng đầy đủ và chính xác thì bạn sẽ càng có cơ hội đạt được visa càng cao. Tuỳ vào từng trường hợp khác nhau mà hồ sơ của bạn sẽ khác nhau, nhưng nhìn chung hồ sơ của bạn phải chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ như sau:

Hồ sơ giấy tờ được yêu cầu bởi Lãnh sự quán:

– Đơn xin thị thực nhập cảnh du học New Zealand (mẫu đơn INZ 1012)

– Thư mời nhập học từ trường tại New Zealand

– Sơ yếu lý lịch có chứng nhận của địa phương

– Hộ chiếu bản gốc còn hiệu lực trên 6 tháng

– 2 ảnh passport được chụp trong vòng 6 tháng

– Giấy khám sức khoẻ không quá 6 tháng

– Lệ phí xin visa du học Canada

– Phí khám sức khoẻ

– Lý lịch tư pháp

Hồ sơ thân nhân và học vấn:

– Giấy khai sinh bản gốc

– CMND hoặc CCCD

– Sổ hộ khẩu

– Học bạ/ bảng điểm của tất cả các cấp học tính đến hiện tại

– Bằng tốt nghiệp của cấp học trước đó

– Chứng chỉ tiếng Anh (IETLS, TOEFL,…)

– Giấy khen, bằng cấp, các chứng chỉ khác (nếu có)

– Thư giải trình vì sao bạn chọn trường/ khoá học này và kế hoạch sau khi học ở New Zealand xong sẽ về Việt Nam như thế nào?

Hồ sơ tài chính:

– Sổ tiết kiệm/ Giấy xác nhận số dư ngân hàng

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các bất động sản đang sở hữu

– Giấy phép đăng ký kinh doanh (nếu gia đình đang kinh doanh) hoặc Hợp đồng lao động (nếu người bảo trợ là nhân viên)

– Các giấy tờ đóng thuế cho hoạt động kinh doanh hoặc thuế thu nhập cá nhân

– Các hợp đồng kinh tế (cho thuê nhà/ đất), hợp đồng góp vốn,…

– Các nguồn tài chính khác (có thể thể hiện trên giấy tờ)

. Quy trình xin visa du học New Zealand

Các bạn sẽ phải trải qua quy trình xin visa du học New Zealand gồm các bước sau đây:

– Nộp hồ sơ xin thư mời nhập học

Khi lên kế hoạch du học tại đất nước New Zealand, bạn cần cân nhắc ngành nghề mà bản thân muốn học. Ngoài ra, cũng cần tìm hiểu trường bạn chọn. Trường đào tạo chất lượng có tốt không, yêu cầu nhập học ra sao,…

Sau khi chọn được trường và ngành học phù hợp, hãy chuẩn bị các giấy tờ trường yêu cầu và nộp hồ sơ xin nhập học. Khi bạn nhận được thư offer nhập học từ trường, thư mời nhập học phải được cấp bởi cơ sở giáo dục New Zealand và được xác nhận rõ ràng trên giấy mời, thể hiện chính xác ngành học, chi phí học tập,…

– Khám sức khoẻ

Trong thời gian xin visa, Lãnh sự quan sẽ yêu cầu bạn đi khám sức khoẻ. Bạn sẽ phải khám sức khoẻ ở trung tâm y tế mà LSQ chỉ định hoặc cũng có thể thể khám tại Tổ chức di cư quốc tế Việt Nam (IOM).

– Nộp hồ sơ xin visa du học New Zealand

Sau khi đã hoàn thành các hồ sơ cần thiết, bạn sẽ cần tạo tài khoản trực tuyến trên trang của Lãnh sự quán New Zealand để nộp hồ sơ xin visa trực tuyến. Bạn sẽ phải đến trực tiếp để lấy dấu vân tay và sinh trắc học của mình tại văn phòng VFS Global.

– Đóng học phí theo yêu cầu của ĐSQ

Sau thời gian xét hồ sơ từ 30 – 60 ngày, LSQ sẽ thông báo cho bạn kết quả xin visa. Trong trường hợp đậu visa, bạn sẽ nhận được thư yêu cầu đ1ong học phí cho nhà trường. Hoàn tất xong quy trình đóng học phí, LSQ sẽ cấp visa cho bạn.

– Nhận kết quả xin visa

Thời gian xét visa du học New Zealand là từ 30 ngày trở lên, cũng có thể muộn hơn trong vòng 3 tháng. Trong thời gian này, nếu LSQ cần thêm thông tin, họ sẽ liên hệ với bạn.

5. Học phí & sinh hoạt phí tại New Zealand

Mức học phí tại các trường New Zealand được đánh giá là rẻ hơn các quốc gia khác.

Nếu bạn đang lên kế hoạch chuẩn bị du học tại xứ sở Kiwi, thì chi phí du học và các chi phí sinh hoạt cần thiết là điều chắc chắn bạn sẽ quan tâm. Hãy tham khảo các thông tin hữu ích sau đây để biết chi tiết các loại chi phí cần thiết khi du học New Zealand nhé:

. Học phí ở New Zealand

Các trường ở New Zealand đều áp dụng mức học phí tuỳ theo chương trình học, cấp bậc, và trường ở thành phố lớn hay thị trấn nhỏ,… Các trường công lập sẽ mức học phí thấp hơn các trường tư thục.

Cụ thể, mức chi phí cho các cấp bậc học ở Canada như sau:

– Trung học phổ thông: khoảng từ 11,000 – 13,000NZD/ năm. Đối với các trường tư thục, học phí sẽ cao hơn vào khoảng 25,000NZD/ năm.

– Cao đẳng: dao động trong khoảng từ 12,000 – 19,000NZD/ năm

– Đại học: 22,000 – 32,000NZD/ năm

– Sau đại học: 26,000 – 37,000NZD/ năm

Mức học phí tại các trường New Zealand được đánh giá là rẻ hơn các quốc gia khác nhưng chất lượng giáo dục tương đương, và bằg cấp của New Zealand được công nhận trên toàn thế giới . Ngoài mức học phí kể trên, du học sinh còn phải chuẩn bị các phụ phí trong quá trình du học tại New Zealand như như phí ghi danh, tiền mua sách vở,…

. Chi phí sinh hoạt ở New Zealand

Chi phí sinh hoạt cũng là một vấn đề được rất nhiều các bạn học sinh sinh viên quan tâm khi du học New Zealand. Thông thường, chi phí sinh hoạt của bạn sẽ thay đổi dựa trên nhu cầu chi tiêu và địa điểm sống của bạn. Ở các thành phố lớn, đa phần chi phí sinh hoạt sẽ đắt đỏ hơn so với các thành phố nhỏ. Nhìn chung, chi phí sinh hoạt cho một du học sinh quốc tế tại New Zealand sẽ dao động từ 1,650NZD tới 2,500NZD với các khoản chi tiêu cần thiết như:

– Nhà ở: thường là khoản tốn kém nhất trong các khoản phải chi trong chi phí sinh hoạt của du học sinh.

. Ở ký túc xá của trường: khoảng 720NZD – 850NZD/ tháng

. Ở homestay với người bản xứ: khoảng 840 – 980NZD/ tháng

. Thuê nhà riêng: từ 420 – 550NZD/ tháng

– Chi phí ăn uống, đi lại: chi phí ăn uống và đi lại của du học sinh sẽ từ khoảng 250 – 400NZD/ tháng. Mức giá này có thể thay đổi tuỳ theo nhu cầu chi tiêu của bạn. New Zealand là đất nước có hệ thống giao thông công cộng vô cùng tiến bộ và thuận tiện cho việc di chuyển. Các bạn sinh viên có thể đi bus, đi tàu điện hoặc đi bộ, đi xe đẹp để tiết kiệm chi phí. Mức phí di chuyển sẽ dao động từ 120NZD/ tháng.

– Các chi phí khác: ngoài ra, còn một số chi phí khác có thể kể đến như tiền mua sách, giáo trình, du lịch, điện, gas, Internet,…Tuỳ vào nhu cầu và mức chi tiêu mà bạn hãy cân nhắc các chi phí trên cho phù hợp và tiết kiệm nhé!

Học tập và sinh sống tại xứ sở Kiwi New Zealand là điều tuyệt vời đối với các du học sinh để có thể trải nghiệm môi trường đa văn hoá và giáo dục chất lượng. Tự hào là trung tâm du học hàng đầu với đội ngũ tư vấn tận tình, giàu kinh nghiệm, DL Solutions sẽ mang đến cho bạn cơ hội du học tại quốc gia mơ ước.

Để tìm hiểu thêm thông tin về du học New Zealand, phụ huynh và các bạn học sinh sinh viên hãy liên hệ tới hotline để được DL Solutions tư vấn nhanh chóng nhé!.

 

Liên hệ
DU HỌC ANH 2022: HỆ THỐNG GIÁO DỤC, CHI PHÍ DU HỌC ANH MỚI NHẤT

Là đất nước có nền văn hoá lâu đời, và đồng thời là một trong 2 nên giáo dục tốt nhất trên thế giới, Anh Quốc từ lâu đã trở thành điểm đến lý tưởng của các bạn du học sinh. Mỗi năm, hàng ngàn du học sinh chọn Anh là nơi để học tập và làm việc.

Để hiểu hơn về nước Anh cũng như thông tin du học Anh, chi phí học tập,..hãy cùng DL Solutions tham khảo bài viết sau đây nhé!

1. Tổng quan về nước Anh

Nước Anh có nền văn hoá lâu đời, và đồng thời là một trong 2 nền giáo dục tốt nhất trên thế giới.

Vương quốc Anh là một đảo quốc lớn nhất châu Âu, bao gồm 4 xứ (England, Scotland, Wales và Northern Ireland) nằm ở phía Tây Châu Âu và trong biển Đại Tây Dương. Vương quốc An

Nền kinh tế nước Anh đứng thứ 5 trên thế giới và là một trong những đất nước đi đầu về kinh doanh, trọng điểm kinh tế ở châu Âu. Nước Anh còn là quốc gia phát triển đầu tiên với các cuộc cách mạng công nghiệp đều ổ ra ở đây. Và Vương quốc Anh là một quốc gia giàu có và thịnh vượng, thủ đô London của Anh là một trong những trung tâm tài chính quan trọng nhất trên thế giới cùng với New York, Tokyo, Hongkong và Singapore.

Là một trong những quốc gia xinh đẹp và có nền văn hoá lâu đời nhất châu Âu, văn hoá Anh là sự pha trộn thú vị giữa nền văn hoá quốc tế và tư duy đượng đại, được gắn kết với nhau trên tinh thần bản sắc và truyền thống mạnh mẽ. Mỗi thành phố ở Vương quốc Anh là một trung tâm văn hoá với những vẻ đẹp khác nhau của các nhà hát opera, bảo tàng và các thắng cảnh xinh đẹp

2. Hệ thống giáo dục tại Anh

Hệ thống giáo dục nước Anh bao gồm hơn 100 trường đại học, 500 trường cao đẳng và hơn 600 trường phổ thông nội trú.

Vương quốc Anh tự hào là một quốc gia có nền giáo dục chất lượng hàng đầu trên thế giới. Với bề dày lịch sử gần 800 năm, hệ thống giáo dục nước Anh bao gồm hơn 100 trường đại học, 500 trường cao đẳng và hơn 600 trường phổ thông nội trú. Điều này tạo nên sự đa dạng về lựa chọn cho sinh viên quốc tế.

Chương trình giáo dục của Anh được chia thành các cấp bậc khác nhau như:

. Bậc tiểu học

Chương trình tiểu học sẽ kéo dài từ 6 năm từ lúc 5 tuổi và kết thúc vào lúc học sinh 11 tuổi. Hầu hết các chương trình ở bậc tiểu học chỉ do duy nhất một thấy hoặc cô giảng dạy hết tất cả các môn trong suốt năm học.

. Bậc trung học

Ở bậc trung học, các học sinh sẽ học từ năm 11 tuổi, và học tại trường trong 5 năm. Có hai hệ thống là trường công lập và trường tư thục dành cho các học sinh. Với hệ thống trường tư, học sinh có thể đăng ký vào nội trú hoặc trường Tutorial College. Ở cả 2 loại trường, học sinh đều được học để lấy bằng THPT (GCSE/ IGCSE) hoặc chứng chỉ giáo dục Scotland (SCE). Chứng chỉ GCSE của từng môn có thang điểm A* là cao nhất và G là thấp nhất.

. Dự bị Đại học

Sau khi đã lấy được chứng chỉ GCSE với điểm số từ A* đến C ở 5 môn trở lên, học sinh có thể tiếp tục học dự bị đại học và có thể chọn các khoá học sau:

– Chứng chỉ A-level: chứng chỉ này kéo dài từ 18-24 tháng và đây là khoá học được nhiều học sinh Anh và du học sinh quốc tế ưu chuộng. Chương trình học sẽ tập trung nhiều vào việc phát triển kỹ năng nghề hay chuyên môn của học sinh.

– Chương trình Tú tài quốc tế IB (International Baccalaureate): chương trình Tú tài quốc tế 2 năm tương đương chứng chỉ A-level và được công nhận xét tuyển đầu vào ở hầu hết các bậc đại học ở Vương quốc Anh. Học sinh sẽ phải học 3 môn chuyên sâu (Higher level) và 3 môn tiêu chuẩn (Standard level), hoàn thành môn lý thuyết về tri thức (Theory of Knowledge). Học sinh học IB cũng sẽ được dạy về phương pháp học và cách nhận thức về những gì bản thân biết và tham gia các hoạt động xã hội, sinh hoạt cộng đồng. Cuối khoá học, học sinh phải thi kỳ thi quốc tế và viết một bài luận về một môn thích nhất trong số các môn đã học. HIện nay, đã có hơn 130 trường ở Anh dạy chương trình IB.

– Dự bị đại học (Foundation Course): khoá học kéo dài 1 năm. Khoá học Dự bị đại học sẽ cho phép các học sinh tập trung vào các môn học yêu thích để chuẩn bị vào đại học. Bên cạnh những môn chính như Toán, tiếng Anh; bạn có thể lựa chọn một số các môn khác như nghệ thuật, thiết kế, kinh doanh, kỹ thuật,…Những môn học này sẽ được tính chứng chỉ riêng và được nhiều trường đại học công nhận.

– Cao đẳng nghề

Khoá học Cao đẳng nghề sẽ tập trung vào đào tạo kỹ năng và định hướng nghề nghiệp cho sinh viên. Bằng cấp của các khoá học này bao gồm BTEC Diploma, A-levels về dạy nghề và các chứng chỉ tương đương. Điểm khác biệt của khoá học này là sinh viên có thể lựa chọn đa dạng các môn học theo nhu cầu và được linh hoạt xét tuyển theo khả năng học tập của sinh viên.

– Bậc Đại học

Bậc Đại học dành cho các học sinh từ 18 tuổi trở lên. Hầu hết chương trình Đại học sẽ kéo dài 3 năm, ngoại trừ tại Scotland chương trình này có thể kéo dài tới 4 năm. Ở bậc Đại học, sinh viên sẽ được học những môn chuyên ngành và dự các kỳ thi cuối kỳ.

Sinh viên quốc tế muốn học ở Anh ở bậc này phải đáp ứng được yêu cầu đầu vào về tiếng Anh (tối thiểu IELTS 6.0), một năm Dự bị đại học bổ sung cho bậc phổ thông, hay phải đạt các chứng chỉ IB hoặc A-level.

– Bậc Sau Đại học

Các khoá học Sau đại học bao gồm học tín chỉ và nghiên cứu. Các khoá học tín chỉ sẽ bao gồm chứng chỉ sau Đại học, bằng Diploma sau Đại học và Thạc sĩ. Các khoá học tín chỉ sẽ kéo dài từ 9-12 tháng trong khi các khoá nghiên cứu kéo dài từ 1-4 năm.

3. Vì sao du học Anh đắt đỏ nhưng được nhiều bạn trẻ lựa chọn?

Ở Anh, bạn không chỉ được trải nghiệm nền giáo dục đa dạng, đẳng cấp mà còn có cơ hội sống với người dân bản xứ và nâng cao khả năng tiếng Anh, tiếp thu các nền văn hoá khác nhau.

Từ trước đến nay, Vương quốc Anh luôn có sức hút đặc biệt đối với sinh viên quốc tế. Lựa chọn du học ở Anh là các một quyết định rất sáng suốt. Ở Anh, bạn không chỉ được trải nghiệm nền giáo dục đa dạng, đẳng cấp mà còn có cơ hội sống với người dân bản xứ và nâng cao khả năng tiếng Anh, tiếp thu các nền văn hoá khác nhau. Hãy cùng DL Solutions tìm hiểu xem vì sao nước Anh lại được nhiều bạn trẻ chọn lựa nhé:

. Nền giáo dục chất lượng hàng đầu

Vương quốc Anh là quốc gia có nền giáo dục lâu đời, bằng cấp của các trường tại Anh đều được đánh giá cao trên toàn thế giới. Anh là cái nôi của nhiều trường đại học danh tiếng nằm trong top top 30 đại học có chất lượng tốt nhất trên thế giới. Các khoá học ở Anh mang lại cho các bạn sinh viên không chỉ kiến thức mà còn là kỹ năng thực tiễn và các mối quan hệ cần thiết cho sự nghiệp sau này.

. Môi trường chuẩn để phát triển khả năng tiếng Anh

Nước Anh là quê hương của tiếng Anh, vì thế mà sẽ chẳng đâu các bạn có thể phát triển khả năng ngôn ngữ tốt hơn học ở Anh. Học ở Vương quốc Anh, bạn sẽ được trau dồi khả năng tiếng Anh tự nhiên khi đi học trên giảng đường, làm việc nhóm cùng các bạn người bản xứ hay chỉ đơn giản là nói chuyện với người dân bản xứ.

. Chi phí dễ thở hơn so với du học Mỹ

Dễ dàng có thể thấy được, hệ thống giáo dục ở Anh giống với hệ thống giáo dục châu Âu và linh hoạt hơn rất nhiều ở thời gian học và bậc học. Ở Anh, sẽ không có bậc THCS mà chỉ có bậc tiểu học và THPT. Như vậy có thể thấy, việc rút ngắn thời gian học không chỉ giúp các bạn tiết kiệm chi phí mà còn có thể dành nhiều thời gian hơn để trải nghiệm.

Ngoài ra, là du học sinh quốc tế ở Anh, bạn sẽ được hưởng những chế độ và quyền lợi riêng giúp giảm thiểu chi phí sinh hoạt và các hoạt động vui chơi giải trí. Đồng thời các sinh viên đang theo học tại Anh đều được hưởng chế độ bảo hiểm y tế miễn phí thông qua dịch vụ y tế quốc gia.

. Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp

Sinh viên quốc tế khi theo học tại Anh bậc đại học và cao học sẽ được ở lại 2 năm để làm việc. Theo đó, chương trình Post Study Work Visa dành cho sinh viên quốc tế cho phép sinh viên các bậc Cử nhân và Thạc sĩ được ở lại Anh tối đa 2 năm và 3 năm đối với bậc Tiến sĩ.

. Bằng cấp có giá trị quốc tế

Vương quốc Anh với nền giáo dục đẳng cấp và danh giá sẽ đảm bảo cho bằng cấp của bạn được đánh giá cao bởi các nhà tuyển dụng trên toàn thế giới. Và đây cũng sẽ là lợi thế của bạn so với với các ứng viên khác.

4. Học phí & chi phí sinh hoạt tại Anh

Chi phí du học là điều chắc chắn bạn sẽ quan tâm khi học tập tại xứ sở sương mù.

Nếu bạn đang lên kế hoạch chuẩn bị du học tại xứ sở sương mù, thì chi phí du học là điều chắc chắn bạn sẽ quan tâm. Hãy tham khảo các thông tin hữu ích sau đây để biết chi tiết các loại chi phí cần thiết khi du học tại Vương quốc Anh nhé:

. Học phí ở Anh

Các trường ở Anh đều áp dụng mức học phí tuỳ theo chương trình học, cấp bậc, và trường ở thành phố lớn hay thành phố nhỏ,… Các trường công lập sẽ mức học phí thấp hơn các trường tư thục.

Cụ thể, mức chi phí cho các cấp bậc học ở Úc như sau:

– Trung học phổ thông: khoảng từ 24,000 – 28,000GBP/ năm

– Chứng chỉ A-level: từ 14,000 – 28,000GBP/ năm

– Dự bị đại học: từ 8,000 – 23,000GBP/ năm

– Đại học: 9,000 – 26,000GBP/ năm

– Sau đại học: 12,000 – 27,000GBP/ năm

Ngoài mức học phí kể trên, du học sinh còn phải chuẩn bị sinh hoạt phí và phụ phí trong quá trình du học tại Anh như tiền ăn ở, di chuyển,  phí ghi danh, tiền mua sách vở,…

. Chi phí sinh hoạt tại Vương quốc Anh

Chi phí sinh hoạt cũng là một vấn đề được rất nhiều các bạn học sinh sinh viên quan tâm khi du học Anh. Thông thường, chi phí sinh hoạt của bạn sẽ thay đổi dựa trên nhu cầu chi tiêu và địa điểm sống của bạn. Ở các thành phố lớn, đa phần chi phí sinh hoạt sẽ đắt đỏ hơn so với các thành phố nhỏ. Nhìn chung, chi phí sinh hoạt cho một du học sinh quốc tế tại Anh sẽ dao động từ 600GBP tới 800GBP trong một tháng với các khoản chi tiêu cần thiết như:

– Nhà ở: thường là khoản tốn kém nhất trong các khoản phải chi trong chi phí sinh hoạt của du học sinh.

. Ở ký túc xá của trường: khoảng 240GBP – 600GBP/ tháng. Tuỳ trường sẽ có canteen phục vụ ăn uống cho các bạn hoặc sẽ có bếp để các bạn tự nấu ăn

. Ở homestay với người bản xứ: khoảng 300 – 500GBP/ tháng và được bao gồm 2 bữa ăn vào các ngày trong tuần và 3 bữa ăn vào các ngày cuối tuần

. Thuê nhà riêng: từ 240GBP/ tháng. Bạn sẽ phải tự nấu ăn và mua sắm đồ dùng cá nhân

– Chi phí ăn uống, đi lại: chi phí ăn uống và đi lại của du học sinh sẽ từ khoảng 150 – 350GBP/ tháng. Mức giá này có thể thay đổi tuỳ theo nhu cầu chi tiêu của bạn. Anh là đất nước có hệ thống giao thông công cộng vô cùng tiến bộ và thuận tiện cho việc di chuyển. Các bạn sinh viên có thể đi bus, đi tàu điện hoặc đi bộ, đi xe đẹp để tiết kiệm chi phí. Mức phí di chuyển sẽ dao động từ 15 – 30GBP/ tuần.

– Các chi phí khác: ngoài ra, còn một số chi phí khác có thể kể đến như tiền mua sách, giáo trình, du lịch, điện, gas, Internet,…Tuỳ vào nhu cầu và mức chi tiêu mà bạn hãy cân nhắc các chi phí trên cho phù hợp và tiết kiệm nhé!

Học tập và sinh sống tại Vương quốc Anh là điều tuyệt vời đối với các du học sinh để có thể trải nghiệm môi trường đa văn hoá và giáo dục chất lượng. Tự hào là trung tâm du học hàng đầu với đội ngũ tư vấn tận tình, giàu kinh nghiệm, DL Solutions sẽ mang đến cho bạn cơ hội du học tại quốc gia mơ ước.

Để tìm hiểu thêm thông tin về du học Anh, phụ huynh và các bạn học sinh sinh viên hãy liên hệ tới hotline để được DL Solutions tư vấn nhanh chóng nhé!.

Liên hệ
TẤT TẦN TẬT VỀ DU HỌC ÚC 2022

Úc luôn là điểm đến lý tưởng của các du học sinh bởi có hệ thống giáo dục hàng đầu trên thế giới và cảnh sắc thiên ưu đãi với các cảnh quan và khí hậu vô cùng phong phú. Úc là quốc gia lớn thứ 6 trên thế giới với diện tích trải dài 6 bang và 2 vùng lãnh thổ. Gần 1/3 nước Úc nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới, phần còn lại thuộc khí hậu ôn đới.

Vậy tại sao Úc lại thu hút một lượng lớn du học sinh quốc tế đến với đất nước này mỗi năm? Cùng DL. Solutions khàm phá hệ thống giáo dục Úc và các thông tin tổng quan về nước Úc để có cái nhìn chân thật hơn về việc du học Úc nhé.

1. Tìm hiểu về nước Úc

Úc luôn là điểm đến lý tưởng của các du học sinh bởi có hệ thống giáo dục hàng đầu trên thế giới.

Là lục địa nhỏ nhất nhưng Úc lại là quốc gia lớn thứ 6 trên thế giới với diện tích đất liền trên 7 triệu km2. Úc là một quốc gia bao gồm đại lục châu Úc, đảo Tasmania và nhiều đảo nhỏ. Kích thước lớn và biệt lập nên Úc thường được biết đến như một lục địa đảo với đường bờ biển dài hơn 34 nghìn km2 và vùng đặc quyền kinh tế rộng hơn 8 triệu km2. Úc là lục địa bằng phẳng nhất, với đất đai cổ và kém phì nhiêu nhất. Diện tích lớn khiến đất nước có nhiều dạng phong cảnh khác nhau như rừng mưa nhiệt đới, các dãy núi và các hoang mạc.

Úc không chỉ thu hút sinh viên quốc tế bởi nền giáo dục đa dạng mà còn bởi nền văn hoá với con người thân thiện và những bãi biển hoang sơ nối dài tuyệt đẹp. Về văn hoá, người Úc luôn tự hào về nền văn hoá đa dạng của mình. Đất nước Úc thường xuyên nằm trong top 5 quốc gia lý tưởng cho việc định cư bởi sự trẻ trung, sôi nổi, và phát triển.

Úc cũng là một quốc gia giàu có với GDP bình quân đầu người cao, xếp thứ 3 trong Chỉ số tự do kinh tế năm 2010, và là nền kinh tế lớn thứ 12 trên thế giới.

2. Hệ thống giáo dục Úc

Với nền giáo dục đẳng cấp hàng đầu thế giới, nền giáo dục và bằng cấp của Úc được công nhận khắp nơi trên thế giới.

Với nền giáo dục đẳng cấp hàng đầu thế giới, nền giáo dục và bằng cấp của Úc được công nhận khắp nơi trên thế giới. Nước Úc chỉ có 43 trường đại học, nhưng có đến 8 trường nằm trong top 100 trường đại học tốt nhất thế giới. Ngoài ra, hệ thống giáo dục còn có hơn 1,200 cơ sở đào tạo cùng với 22,000 khoá học khác nhau. Điều này tạo nên sự đa dạng về lựa chọn cho sinh viên quốc tế.

Chương trình giáo dục của Úc được chia thành các cấp bậc khác nhau như:

. Bậc tiểu học

Chương trình tiểu học sẽ kéo dài từ 6 đến 7 năm tuỳ theo bang và vùng lãnh thổ. Và bậc tiểu học sẽ học từ lớp 1 đến lớp 6 hoặc lớp 7.

. Bậc trung học

Bậc trung học ở Úc sẽ chia thành bậc trung học cơ sở từ lớp 7 đến lớp 9 hoặc lớp 10 và bậc trung học phổ thông từ lớp 10 đến lớp 12. Bậc trung học ở Úc sẽ gồm các trường công lập và tư thục với đầy đủ các loại hình: trường nội trú, trường đạo, trường nam sinh, trường nữ sinh,…

Chương trình học của bậc trung học sẽ bao gồm các môn học phổ thông và các khoá học nhằm chuẩn bị vào các trường đại học ở Úc. Tất cả các trường sẽ đều có các môn chính là Anh văn, Toán, Khoa học, Công nghệ, Nghệ thuật và Ngôn ngữ. Ngoài ra, các bạn học sinh còn có thể học các bộ môn năng khiếu khác. Sau khi hoàn thành bậc trung học, học sinh sẽ được cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp.

. Bậc cao đẳng nghề

Các bạn sinh viên có thể chọn theo học các khoá đào tạo nghề tại các trường đào tạo nghề thuộc hệ thống giáo dục Cao đẳng hoặc các trường tư thục dạy nghề. Sau khi tốt ngghiệp các khoá học nghề, sinh viên có thể đi làm hoặc học tiếp lên các bậc cao hơn như Đại học.

Chương trình đào tạo nghề tại các trường ở úc sẽ được chia thành:

– Khoá chứng nhận: thời gian đào tạo từ 3 – 18 tháng tuỳ vào chứng nhận I, II, III, hoặc IV. Sau khi hoàn thành các chứng nhận trên, các bạn có thể tìm kiếm được việc làm phù hợp hoặc có thể học tiếp lên Đại học.

– Chương trình đào tạo bậc Cao đẳng: thời gian đào tạo sẽ từ 1 – 2,5 năm và hầu hết các trường đào tạo nghề và các trường Cao đẳng tại Úc đều có chương trình này.

– Chương trình đào tạo nghề sau Đại học: thời gian học cho chương trình này sẽ từ 6 tháng đến 1 năm.

. Đại học

Chương trình bậc Đại học tại Úc sẽ có thời gian học ít nhất là 3 năm đối với Bachelor Degree và 4 năm đối với Bachelor Honours Degree. Sinh viên sẽ được học các kiến thức chuyên ngành của mình phục vụ cho mục đích nghiên cứu chuyên sâu hơn hoặc đi làm.

. Sau Đại học

Sau khi hoàn thành xong bậc Đại học, sinh viên có thể chọn học tiếp lên cao hơn bởi các khoá học Thạc sĩ và Tiến sĩ.

– Thạc sĩ: có thời gian học từ 1 – 2 năm. Khoá học Thạc sĩ sẽ cung cấp, tăng cường kỹ năng chuyên sâu về mảng kiến thức cụ thể về ngành mà bạn học thông qua việc nghiên cứu độc lập.

– Tiến sĩ: có thời gian hoàn tất là 3 năm. Khoá học sẽ chủ yếu là về nghiên cứu, tuy nhiên cũng sẽ có những buổi học trên lớp. Khoá học Tiến sĩ sẽ nghiên cứu chuyên sâu về một đề tài, đóng góp vào vốn kiến thức và hiểu biết hoặc có thể vận dụng kiến thức vào để giảng dạy.

3. Điều kiện du học Úc? Quy trình xin visa?

Điều kiện để du học Úc.

Với hệ thống giáo dục đa dạng như trên, thì Úc là lựa chọn sáng suốt để du học cho các bạn học sinh sinh viên. Vậy điều kiện để du học Úc là gì? Hãy cùng tham khảo với DL Solutions nhé:

. Trình độ tiếng Anh

Trình độ tiếng Anh là điều kiện bắt buộc mà bạn cần đáp ứng khi du học Úc để có thể bắt kịp chương trình học, cũng như hoà nhập với môi trường sống tại đất nước này. Mỗi trường ở Úc đều có quy chuẩn về trình độ tiếng Anh đầu vào riêng.

Về trình độ tiếng Anh, bạn phải đáp ứng được yêu cầu đầu vào của trường như sau:

– Chương trình Trung học phổ thông: đa phần trường THPT tại Úc không yêu cầu học sinh nộp chứng chỉ IELTS/ TOEFL. Bạn có thể làm bài kiểm tra tiếng Anh đầu vào của trường.

– Chương trình dự bị đại học: yêu cầu sinh viên phải có IELTS từ 5.5 trở lên

– Bậc Đại học và Cao học: với hai bậc học này thì mức yêu cầu về trình độ tiếng Anh IELTS 6.0 – 6.5 trở lên.

Ngoài IELTS, Úc còn chấp nhận các chứng chỉ tiếng Anh khác như Cambridge English, TOEFL hay PTE.

. Trình độ học vấn

Ở mỗi bậc học, các trường và chương trình đào tạo khác nhau ở Úc đều yêu cầu các mức điểm GPA đầu vào khác nhau. Do đó, bạn phải nắm rõ các yêu cầu của trường để lên kế hoạch chuẩn bị tốt nhất .

Dưới đây là những yêu cầu về điểm GPA cho từng bậc học:

– Trung học: học lực trung bình từ 6.5 và đáp ứng các tiêu chí đầu vào của trường

– Dự bị đại học: học lực trung bình từ 6.0 trở lên

– Đại học: học lực trung bình từ 7.0 trở lên

– Sau Đại học: GPA 6.5 trở lên và tốt nghiệp đại học cùng chuyện ngành hoặc có thể xem xét nếu có năng lực nghiên cứu và kinh nghiệm làm việc khác chuyên ngành.

. Độ tuổi

Du học Úc sẽ không bị giới hạn về độ tuổi cho học sinh, sinh viên. Tuy nhiên, trường hợp dưới 18 tuổi thì học sinh phải có cha mẹ hoặc người bảo lãnh đi cùng; có người thân giám hộ khi học tại Úc.

. Chứng minh tài chính

Tài chính là yếu tố quan trọng khi xin visa du học Úc. Để có tấm vé du học Úc, bạn cần phải chứng minh với Đại sứ quán Úc rằng bạn có lý lịch rõ ràng, mục đích học tập và có đủ khả năng chi trả cho thời gian học tập tại Úc. Để chứng minh có đủ tài chính, bạn phải chứng minh rằng có đủ tài chính đảm bảo cho việc học bằng cách chuẩn bị các loại giấy tờ chứng minh thu nhập, tài sản của người bảo trợ,…

Mức học phí của các bậc học ở Úc sẽ dao động trong khoảng từ 10,000 – 30,000AUD/ năm. Do đó, bạn cần xác định rõ khả năng chi trả cho suốt quá trình học tại Úc. Học phí ở các trường sẽ chênh lệch tuỳ vào trường, ngành học và các bang. Vì vậy, hãy nghiên cứu kỹ về vấn đề học phí khi bạn có dự định theo học tại Úc.

Ngoài ra, chính phủ Úc còn yêu cầu phải chuẩn bị tối thiểu 21,000AUD cho chi phí sinh hoạt của bạn tại Úc mỗi năm. Sinh hoạt phí sẽ bao gồm tiền thuê nhà, chi phí ăn uống, đi lại, chí phí giải trí, tiện ích,…Trong đó, tiền thuê nhà khoản tốn kém nhất của các du học sinh.

. Điều kiện sức khoẻ

Hầu hết các du học sinh quốc tế đều phải làm kiểm tra sức khoẻ trước khi qua Úc du học. Khi đăng ký các khoá học tù 6 tháng trở lên ở Canada, bạn phải khám sức khoẻ ở các trung tâm do Lãnh sự quán chỉ định. Việc này sẽ kiểm tra xem bạn có đủ sức khoẻ để hoàn thành khoá học ở Úc, và không bị mắc các bệnh truyền nhiễm, có khả năng lây lan cao khi đến Úc.

Việc cấp visa du học Úc luôn được Lãnh sự quán Úc cân nhắc trước khi ra quyết định. Và để có tấm vé đi du học ở xứ sở Kangaroo, bạn phải chuẩn bị hồ sơ thật hoàn chỉnh và thực hiện các bước sau đây:

Bước 1: Nộp hồ sơ xin nhập học

Việc tìm hiểu chương trình học, trường học phù hợp với sở thích, nguyện vọn của bản thân là điều cần thiết khi có dự định du học Úc. Bạn phải được trường tại Úc chấp nhận theo học và sẽ phải trải qua vòng phỏng vấn (nếu có) với đại diện trường.

Bước 2: Nhận thư mời nhập học

Nếu đủ điều kiện học tập tại trường, trường sẽ gửi cho bạn một thư mời, ghi đầy đủ thông tin cá nhân, kỳ nhập học, chuyên ngành mà bạn đã đăng ký. Ngoài ra, bạn cũng sẽ được biết thông tin chi tiết về các khoản học phí và các chi phí khác trong quá trình học tập tại trường.

Bước 3: Đóng học phí

Khi đã nhận được thư mời nhập học từ trường, bạn sẽ tiến hành thụ tục đóng học phí cho trường và nhận Confirmation of Enrollment qua email.

Bước 4: Chuẩn bị hồ sơ

Tuỳ vào từng trường hợp khác nhau mà hồ sơ của bạn sẽ khác nhau, nhưng nhìn chung hồ sơ của bạn phải chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ như sau:

Hồ sơ giấy tờ được yêu cầu bởi Lãnh sự quán:

– Đơn xin thị thực nhập cảnh du học Úc mẫu 157

– Tờ khai nhân thân số 67 chi tiết theo quy định

– Sơ yếu lý lịch bản tiếng Việt có xác nhận từ địa phương

– Hộ chiếu bản gốc còn hiệu lực trên 6 tháng

– 4 ảnh passport được chụp trong vòng 6 tháng

– Thư mời nhập học của trường tại Úc

– Giấy khám sức khoẻ không quá 6 tháng

– Thư trình bày kế hoạch học tập và định hướng trong tương lai của bạn

– Văn bằng, chứng chỉ và bảng điểm của bậc học gần nhất

– Văn bằng, chứng chỉ Anh văn

– Giấy chứng minh đã mua bảo hiểm OSHC cho toàn bộ khoá học

– Giấy tờ chứng minh tài chính: sổ tiết kiệm, giấy tờ chứng minh tài sản, đất đai,…

Bước 5: Khám sức khoẻ và nộp hồ sơ xin visa

Du học sinh có dự định học tại Úc được yêu cầu phải khám sức khoẻ bắt buộc. Bộ hồ sơ khám sức khoẻ sẽ được gửi đến bạn khi đơn xin thị thực nhập cảnh tạm thời được chấp nhận. Ngoài ra, thủ tục sinh trắc học là bắt buộc trong visa du học Úc. Các bạn du học sinh sẽ phải đến VFS HCM hoặc VFS tại HN để lấy sinh trắc học và nộp hồ sơ xin visa. Hoặc bạn cũng có thể nộp hồ sơ online và đóng lệ phí xin visa online.

Bước 6: Nhận kết quả visa du học Úc

Hiện nay, Tổng lãnh sự quán Úc sẽ không còn phỏng vấn du học sinh để cấp visa mà sẽ xét hồ sơ xin visa của bạn. Sau khi có kết quả khám sức khoẻ, bạn sẽ được Lãnh sự quán Úc cấp visa du học và gửi về địa chỉ nhà bạn.

4. Học phí du học Úc có đắt không?

Các trường ở Úc đều áp dụng mức học phí tuỳ theo chương trình học, cấp bậc, và trường học.

Nếu bạn đang lên kế hoạch chuẩn bị du học tại xứ sở chuột túi, thì chi phí du học là điều chắc chắn bạn sẽ quan tâm. Hãy tham khảo các thông tin hữu ích sau đây để biết chi tiết các loại chi phí cần thiết khi du học Úc nhé:

Các trường ở Úc đều áp dụng mức học phí tuỳ theo chương trình học, cấp bậc, và trường ở thành phố lớn hay thành phố nhỏ,… Các trường công lập sẽ mức học phí thấp hơn các trường tư thục.

Cụ thể, mức chi phí cho các cấp bậc học ở Úc như sau:

– Trung học phổ thông: khoảng từ 11,000 – 18,000AUD/ năm

– Dự bị đại học: từ 15,000 – 45,000AUD/ năm

– Cao đẳng liên thông: 18,000 – 45,000AUD/ năm

– Cao đẳng nghề: 6,000 – 18,000AUD/ năm

– Đại học: 24,000 – 52,000AUD/ năm

– Sau đại học: 24,000 – 50,000AUD/ năm

Ngoài mức học phí kể trên, du học sinh còn phải chuẩn bị sinh hoạt phí và phụ phí trong quá trình du học tại Úc như tiền ăn ở, di chuyển,  phí ghi danh, tiền mua sách vở,…

5. Các ngành nghề đang khan hiếm nhân sự tại Úc?

Để được có cơ hội ở lại Úc sau tốt nghiệp, du học sinh cần lưu ý về việc chọn lựa ngành nghề khi đi du học Úc. Bởi các ngành đang có nhu cầu về nhân lực sẽ giúp bạn dễ dàng tìm được việc làm cũng như các cơ hội định cư.

Sau đây là một số ngành nghề đang thiếu nhân lực tại Úc:

. Khối ngành kỹ thuật – Engineering

Tại Úc, nguồn nhân lực kỹ sư cơ khí (Mechanical Engineer) luôn trong tình trạng thiếu hụt. Nước Úc với nền công nghiệp phát triển sẽ là cơ hội tốt cho những bạn muốn theo đuổi khối ngành Engineering. Sinh viên có rất nhiều lựa chọn khi học khối ngành này bao gồm: điện, điện tử, cơ khí, viễn thông, công nghệ sinh học,…

. Khối ngành công nghệ thông tin – Information Technology

Là một trong những lĩnh vực phát triển mạnh nhất ở Úc và luôn khát nhân lực, công nghệ thông tin là ngành học rất dễ định cư ở Úc. Sau dịch, tình trạng thiếu hụt nhân lực ngành này trở nên ngày càng trầm trọng. Các tập đoàn, công ty lớn đều đang có chính sách thu hút, tuyển dụng các nhân tài ngành IT với thu nhập hấp dẫn và phúc lợi cao.

. Khối ngành y tá và điều dưỡng – Nursing

Ngành điều dưỡng là một trong những ngành đòi hỏi có nguồn nhân lực cao và nước Úc đang rất thiếu hụt nhân lực ngành này. Với tỷ lệ dân số già và dân số tăng, nhu cầu về khám chữa bệnh cũng tăng kéo theo số lượng các bệnh viện ngày càng nhiều ở Úc. Do đó, các nhu cầu về y tá, điều dưỡng cũng vì thế được đẩy mạnh.

. Khối ngành giáo dục tiểu học trở xuống – Early Childhood

Được đánh giá là một trong những ngành nghề có nhu cầu nhân sự rất lớn trong vòng 5 năm tới, giáo dục mầm non sẽ cơ hội cho các bạn sinh cviên quốc tế có nguyện vọng ở lại Úc làm việc sau khi tốt nghiệp. Học ngành này, các bạn sẽ học chuyên sâu về kỹ năng chăm sóc trẻ em,  kỹ năng giảng dạy và đào tạo trẻ em,..

. Khối ngành kế toán, kiểm toán – Auditing

Theo số liệu thống kê của Australian Government’s Job Outlook, kế toán – kiểm toán đang là ngành đang thiếu hụt về nhân lực. Nước Úc nổi tiếng trong việc giảng dạy và đào tạo ngành kế toán – kiểm toán, vì vậy sinh viê quốc tế sẽ có nhiều cơ hội được ưu tiên ở lại làm việc sau khi tốt nghiệp.

. Khối ngành tâm lý – xã hội – Psychology – Sociology

Khối ngành tâm lý – xã hội đang là ngành đang lên ngôi ở úc vì người dân Úc đang chú trọng hơn về sức khoẻ tinh thần, đặc biệt là sau dịch Covid-19. Vì vậy đây là ngành nghề có tiềm năng phát triển với vị trí công việc ổn định và thu nhập hấp dẫn.

6. Cơ hội định cư sau khi tốt nghiệp cho du học sinh Úc

Sinh viên quốc tế có nhiều cơ hội định cư sau khi tốt nghiệp ở Úc.

Đối với các bạn du học sinh quốc tế, bên cạnh việc được học trong môi trường quốc tế và có chất lượng giảng dạy chuyên nghiệp còn là mong muốn được tìm kiếm việc làm với mức lượng hấp dẫn sau khi tốt nghiệp tại Úc. Hãy cùng DL Solutions khám phá xem sinh viên có những cơ hội nào để định cư tại Úc sau khi tốt nghiệp nhé!

. Visa Graduate Work 485

Visa này sẽ dành cho các bạn sinh viên mới tốt nghiệp, có các kỹ năng và trình độ phù hợp với ngành học có trong Skilled Occupational List (Danh sách các ngành nghề được ưu tiên định cư). Sau khi được cấp visa 485, bạn sẽ được ở lại Úc 2 năm để làm việc.

. Post Study Work Visa 485

Với visa này, ngành học của bạn không cần thiết phải nằm trong danh sách định cư. Đối với các du học sinh quốc tế, bạn chỉ cần hoàn tất chương trình bậc Đại học là có đủ điều kiện để xin visa này.

. Những chương trình định cư khác ở Úc

Ngoài visa Graduate Work subclass 485, các bạn du học sinh còn có cơ hội được cấp các loại visa khác để có thể định cư tại Úc như:

– Visa 189 – visa diện tay nghề độc lập

– Visa 190 – Visa diện chủ bảo lãnh

– Visa 820 & 801 – Visa diện có Partner là người có PR hoặc là quốc tích Úc

Ngoài ra, sinh viên còn có thể xem xét một số lực chọn khác như: học lên cao hơn, visa 186, 187 và 489 nếu muốn về các vùng thưa dân cư và làm việc để có thêm cơ hội định cư ở Úc.

DL Solutions là đơn vị chuyên nghiệp trong lĩnh vực tư vấn du học Úc, cung cấp thông tin về các chính sách du học và các cơ hội định cư Úc mới nhất. Để tìm hiểu thêm thông tin về du học Úc, phụ huynh và các bạn học sinh sinh viên hãy liên hệ tới hotline để được DL Solutions tư vấn nhanh chóng!.

Liên hệ

Tin tức